Sábado, 3 de Dezembro de 2016




Thông tin cơ bản về Braxin 

- Tên nước : Cộng hoà Liên bang Braxin

- Thủ đô : Brasilia, được xây dựng và khánh thành ngày 21/04/1960.

- Vị trí địa lư ở Nam Mỹ, diện tích rộng  8,547 triệu km2 (đứng thứ 5 trên thế giới). Có biên giới chung hầu hết với các nước Nam Mỹ gồm Argentina (1.261 km), Bolivia (3.423 km), Colombia (1.644 km), Guiana thuộc Pháp (730,4 km), Guyana (1.606 km), Paraguay (1.365 km), Peru (2.995 km), Suriname (593 km), Uruguay (1.068 km), Venezuela (2.200 km).

- Bờ biển:  7.491 km giáp biển Đại Tây Dương.

- Khí hậu : Nhiệt đới, đa dạng, thay đổi từ Bắc xuống Nam từ nhiệt đới đến ôn ḥa. Nhiệt độ trung b́nh hàng năm khoảng 25°C, ở miền Bắc ngày nóng nhất vào mùa hè nhiệt độ lên tới 40 oC. Lượng mưa từ 1000 đến 1500 mm/ năm. Miền Nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông có sương giá, tuyết rơi vùng núi cao, thời tiết có đủ 4 mùa : mùa xuân từ cuối tháng 9 đến cuối tháng 12, mùa hè từ cuối tháng 12 đến cuối tháng 3, mùa thu từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 6, mùa đông từ cuối tháng 6 đến cuối tháng 9. 

- Dân số : 202 triệu người (2014), đứng thứ năm trên thế giới. Tỷ lệ tăng dân số đạt 1,%, cơ cấu gồm 53,7% da trắng, 38.5% người lai, 6,2% da đen; các nhóm dân tộc khác gồm người gốc Nhật Bản, Ả Rập, Mỹ- Da đỏ chiếm  0.9%, không xác định  0.7%. Tuổi thọ trung b́nh đạt 72,2 năm.

- Tôn giáo: 73.6% dân số theo đạo Thiên Chúa - Cơ đốc giáo; 15.4% theo đạo Tin lành,  đạo khác chiếm 3, 4%; 0.2% không xác định; 7,4% không theo tôn giáo nào  (Điều tra dân số năm 2000). 

- Ngôn ngữ: Tiếng Bồ Đào Nha.

- Mô h́nh Chính phủ: Cộng hoà Liên bang 

- Quốc hội: Lưỡng viện gồm Thượng nghị  viện có 81 ghế phân bổ cho mỗi bang 3 ghế, được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ nghị sỹ 8 năm  và Hạ nghị viện có 513 ghế, nhiệm  kỳ 4 năm, được bầu cử trực tiếp, phân bổ số lượng theo quy mô dân số ở mỗi bang. 

- Phân chia địa dư hành chính:  Có 26 Bang và một Quận Liên bang gồm :  Acre, Alagoas, Amapa, Amazonas, Bahia, Ceara, Brasilia (Quận Liên bang), Espirito Santo, Goias, Maranhao, Mato Grosso, Mato Grosso do Sul, Minas Gerais, Para, Paraiba, Parana, Pernambuco, Piaui, Rio de Janeiro, Rio Grande do Norte, Rio Grande do Sul, Rondonia, Roraima, Santa Catarina, Sao Paulo, Sergipe, Tocantins.

- Ngày Quốc khánh : 7 tháng 9 năm 1822 tuyên bố Độc lập. 

Ngày 22/04/1500 ông Pedro Álvares Cabral người Ba Đào Nha đă khám phá thấy miền đất Braxin.   Sau đó Bồ Đào Nha chiếm Braxin làm thuộc địa năm 1531. Năm 1888 Braxin tuyên bố xoá bỏ chế độ nô lệ. Năm 1889 chuyển chế độ quân chủ sang chế độ cộng hoà. Từ  năm 1964 các giới quân sự thay nhau cầm quyền, tới năm  1989, ông Fermnando Colo de Melo được bầu làm Tổng thống, chấm dứt thời gian 25 năm do giới quân sự cầm  quyền.

Tổng thống đương nhiệm: Bà Dilma Rousseff thuộc Đảng Lao động chính thức nhậm chức Tổng thống Cộng ḥa Liên bang Brasil từ 01 tháng 01 năm 2011. Bà Dilma (gốc Châu Âu) là người phụ nữ đầu tiên trong lịch sử đất nước Brasil đảm nhận trọng trách Tổng thống Brasil, kế nhiệm nhiệm kỳ Tổng thống của Ông Lula da Silva.

- Các Đảng phái chính trị chủ yếu: Đảng Phong trào Dân chủ Braxin PMDB; Đảng Lao động Braxin PTB; Đảng Lao động Đổi mới Braxin PRTB; Đảng Cộng hoà Braxin PRB; Đảng Xă hội Dân chủ Braxin PSDB; Đảng Xă hội Braxin PSB; Đảng Cộng sản Braxin  PCdoB; Đảng Dân chủ Lao động PDT; Đảng Dân chủ Xă Hội PSD; Đảng Tự do và Xă hội PSOL; Đảng Xanh PV; Đảng Nhân đạo v́ Đoàn kết PHS; Đảng Mặt trận Tự do PFL c̣n gọi là Đảng Dân chủ; Đảng Tự do PL; Đảng Thành thị  Đổi mới PMR; Đảng Cộng hoà PR; Đảng Nhân đân Xă hội  PPS; Đảng Tiến bộ PP ; Đảng Xă hội Ki Tô PSC; Đảng Lao động PT.

- Braxin tham gia các tổ chức quốc tế gồm :  AFDB, BIS, CAN, CPLP, CSN, FAO, G-15, G-24, G-77, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICRM, IDA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, IMSO, Interpol, IOC, IOM, IPU, ISO, ITSO, ITU, ITUC, LAES, LAIA, Mercosur, MIGA, MINUSTAH, NAM (quan sát viên), NSG, OAS, OPANAL, OPCW, PCA, RG, UN, UN Security Council (không thường trực), UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, Union Latina, UNITAR, UNMIL, UNMIS, UNMOVIC, UNOCI, UNWTO, UPU, WCL, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTO.

- Tổng Sản phẩm quốc nội (GDP) : Năm 2008 đạt 1.631,2 tỷ USD. Năm 2011 đạt 2.518 tỷ USD, (vượt Anh) đứng thứ 6 trên thế giới - thuộc nhóm mười nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới có thu nhập GDP trên một ngàn tỷ USD/năm.Tăng trưởng GDP năm  2010 đạt 5,5%, năm 2011 đạt 2,7%, năm 2012 ước tính đạt gần 2%. Năm 2013 GDP của Brasil đạt 2.242 $ USD. Năm 2014 GDP Brasil giảm 0,1% tương ứng 2.215$ USD

- Thu nhập GDP b́nh quân  đầu người/ năm (2011) : đạt trên 13.200 USD.

- Cơ cấu GDP : Nông nghiệp  chiếm 8%; Công nghiệp  chiếm 38%; Dịch vụ chiếm   54%.

Một số chỉ số kinh tế - xă hội:

- Chỉ số GINI : Chỉ số bất b́nh đẳng thu nhập của người lao động, có giá trị từ 0 đến 1- trị số càng lớn càng  nhiều bất b́nh đăng thu nhập. Chỉ số GINI của Braxin đă có tiến bộ, được thu hẹp dần từ  năm 2007 đạt 0,528 , năm 2006 đạt 0,540  năm 1990 đạt 0,541. 
- Chỉ số phát triển con người HDI năm 2007 đạt 0,800 xếp thứ 70.
-  Tỷ lệ người lớn (trên 15 tuổi) biết chữ : 90 % ( năm 2008).
- Tỷ lệ số hộ gia đ́nh có máy tính, được nối mạng internet năm 2008 là 20,4% (11,4 triệu) 
gia đ́nh).
- Được Tổ chức Quốc tế S & P công nhận là “Nước đạt độ tin cậy về đầu tư” năm 2008.
- Dự trữ ngoại tệ đến ngày 10 tháng 7/2009 đạt 208 tỷ USD, năm 2012 đạt khoảng trên 500 tỷ USD.
- Chi phí quốc pḥng đạt khoảng 2, 6% GDP (ước năm 2008). 
- Tỷ lệ tương quan giữa tổng các khoản vay nợ bất động sản thế chấp tương đuơng 4 % GDP,tổng khoản vay nợ tín dụng toàn xă hội tương đương 37 % GDP tính đến  thời điểm  25/9/2008.

Ngành Công nghiệp chủ đạo:

Sản xuất và xuất khẩu máy bay tầm trung và ngắn loại hơn 100 chỗ ngồi, ô tô và phụ tùng, dầu khí, máy móc và thiết bị, khai khoáng- luyện kim, sắt, thép, thiếc, cồn nhiên liệu etanol, đồ điện gia dụng, giấy, dược phẩm, dệt may, giầy dép, hoá chất, xi măng, da-giầy, chế biến nông sản thực phẩm, CN chế biến thức ăn gia súc,sản phẩm từ đậu nành, đường ...
 
- Khoáng sản phong phú với trữ lượng lớn, chủ yếu như  bauxite, vàng, sắt, măngan, thiếc, phốt phát, platinum, kẽm, uran,  ch́, amiăng, niken, vonfram, đia măng, dầu hoả, thuỷ lực,  đồng, đá quư...

Công nghiệp điện đạt sản lượng 546 Tỷ KW giờ (năm 2005).  Dầu hoả đạt sản lượng 1,59 triệu thùng / ngày (ước năm 2007), mức tiêu thụ nội địa tới  2,1 triệu thùng/ ngày (ước năm 2007). Khí đốt tự nhiên đạt sản lượng  9,66 tỷ mét khối (ước năm 2007), mức tiêu thụ nội địa đạt 17,28 tỷ mét khối (năm 2007).

Ngành  Nông nghiệp chủ đạo:

Braxin là một trong ba nước đứng đầu thế giới về sản lượng và xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp:  Cà fê (đứng đầu và chiếm 1/2 sản lượng thế giới),  mía đường (đứng đầu thế giới, sản lượng chiếm 1/4 thế giới), đậu  nành và thức ăn gia súc, hạt điều, ca cao, gạo, ngô, bông, cao su, thuốc lá,  hoa quả, nước hoa quả, thịt ḅ, nguyên liệu da - giầy, thịt lợn, thịt gà, thịt cừu (là một trong bốn nước đứng đầu thế giới về chăn nuôi). Braxin đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, thịt gà, đậu nành, nước cam.

Tiền tệ: 

Đồng Real (từ 1/8/1994). Tỷ giá 01 USD quy đổi thả nổi, tương đương 1,90 Real  (ngày 21 tháng 7/2009).Tỷ giá quy đổi qua các năm trước 1 USD = 1,793 R (tháng 12/2007);  2,1761 R (2006); 2,4344 R (2005); 2,9251 R (2004);  3,5271 R (2003); 2,9208  R(2002). Biến đổi gần đây: Quy đổi 1 USD bằng 1,56 R vào ngày 31/07/2008, sau khi khủng hoảng tài chính quốc tế nổ ra, đồng Real bị mất giá so với USD, tới mức 2,50 R = 1 USD vào ngày 8/12/2008. Thời điểm cuối năm 2008, đồng Real từ mức quy đổi thấp nhất 1,56 R = 1 USD -  quy đổi cao nhất 2,50 R =1 USD ngày 8/12/08  bị mất giá tới 37,7%. Ngày 21/7/2009|), đồng Real đă lại lấy lại được 31,89 % giá trị. Tỷ giá tháng 8/2012 tương đương  2,1 R = 1 USD. Tháng 1/2015 3,0 R = 1 USD.

Giao thông:  

Hệ thống đường sắt có 29.252 km. Các cảng biển quan trọng: Gebig, Itaqui, Rio de Janeiro, Rio Grande, San Sebasttiao, Santos, Sepetiba Terminal, Tubarao, Vitoria. Sân bay: Tổng số có 4.276 (2006) cảng sân bay, trong đó 714 sân bay lát đường băng. Nhiều cảng sân bay quốc tế lớn như  Guarulhos, Congonhas (TP. Sao Paulo) trong 01 giờ trung b́nh có 45 máy bay chở khách cất cánh.

Phát triển kinh tế
Quan hệ thương mại với thế giới
Quan hệ ngoại giao với Việt Nam
 
Quan hệ thương mại với Việt Nam
Đầu tư
Du lịch
 
Giáo dục và Đào tạo
Khoa học và Công nghệ

EMBAIXADA DA REPUBLICA SOCIALISTA DO VIETNAME NO BRASIL
ESCRITORIO COMERCIAL DO VIETNAME NO BRASIL
Rua Paulo Orozimbo, 675, Conj. 91 e 92.
Bairro da Aclimacao. CEP: 01 535 001. Sao Paulo - SP. BRASIL
55 11 3276-6776